So sánh gỗ mun đuôi công và gỗ hương trong sản xuất nội thất

Tác giả:

Gỗ mun và gỗ hương là 2 loại gỗ đều được xếp vào nhóm 1, có giá trị kinh tế cao, thuộc các dòng gỗ phân khúc cao cấp. Gỗ mun có nhiều loại, trong đó có mun đuôi công. Hãy cùng chúng tôi so sánh gỗ mun đuôi công và gỗ hương trong bài viết dưới đây để xem gỗ nào tốt hơn nhé.

Nhóm gỗ của gỗ mun đuôi công và gỗ hương

Gỗ mun đuôi công xuất xứ từ Nam Phi, còn có tên gọi là mun Nam Phi, thuộc nhóm gỗ loại 1 cần được bảo vệ ở vùng Phi. Liên minh Quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên phân loại nó như là một loài nguy cấp.

Tại Việt Nam, gỗ hương (giáng hương) được xếp vào nhóm I những cây gỗ quý hiếm (41 loài), có đặc tính chung như: gỗ chắc, bền với môi trường tự nhiên, không bị mối mọt, mục, thớ gỗ đẹp, vân mịn và thường có mùi hương thơm đặc trưng của từng loại, giá trị kinh tế cao.

So sánh gỗ mun đuôi công và gỗ hương về đặc tính

  • Về gỗ mun đuôi công

Mun đuôi công có thớ gỗ bản to nhiều, có sẵn trên thị trường hơn các loại mun sừng, mun hoa, mun sọc nên cũng được sử dụng để đóng bàn ghế, lục bình, tủ kệ …. và các vật phẩm mỹ nghệ khác có kích cỡ to.

Đặc điểm của mun đuôi công: thớ gỗ rất to và thô, rất dễ bị nứt nẻ nên giá trị của mun đuôi công thấp hơn các dòng gỗ mun còn lại. Vậy nên để sử dụng gỗ mun đuôi công, cần phải qua quá trình xử lý khắt khe và có kinh nghiệm để mang lại sản phẩm tốt và có thể sử dụng lâu dài. Gỗ mun đuôi công cũng mềm và nhiều mụn hơn so với mun khác. Đặc biệt mun đuôi công có xuất xứ từ Nam Phi nên chất lượng gỗ có phần kém hơn các loại gỗ mun khác nhưng nhìn chung gỗ mun vẫn hàng cao cấp có thể làm đồ mỹ nghệ giá thành cao và đẹp. Vân gỗ mun đuôi công xanh đen xen kẽ vân vàng đều nhau và có mắt vân. Mun đuôi công thường khó thi công một chút bởi chúng rất dễ nứt. Mùi gỗ mun đuôi công nhẹ nhàng, hương vị khố, giá trị thấp nhất trong các loại gỗ mun.

Sản phẩm lục bình gỗ mun đuôi công

Gỗ mun đuôi công chủ yếu là màu đen, và chúng rất cứng khi chúng là sản phẩm mun đuôi công cổ thụ. Còn những cây tuổi thọ ít thì chất gỗ sẽ mềm hơn và dễ nứt hơn. Gỗ rất khó nhìn và làm việc, với hiệu ứng làm mờ nghiêm trọng trên cưa và cắt cạnh nên người ta phải tẩy trước khi sơn để được độ bóng và sắc nét. Chúng được ứng dụng vào đồ nội thất cao cấp.

  • Về gỗ hương

Gỗ hương vượt trội hơn hẳn gỗ mun đuôi công về độ cứng, có thớ thịt chắc, mịn, vân gỗ đẹp và màu sắc bắt mắt. Đặc biệt đây là dòng gỗ được đánh giá cao về khả năng chịu lực, bám ốc vít tốt, không bị mối mọt hay cong vênh. Gỗ hương còn được đánh giá là lành tính và rất thân thiện với người dùng. Đó cũng là lý do mà từ xưa đến nay, gỗ hương được cha ông ta ưa chuộng sử dụng để làm các vật dụng nội thất, đồ thủ công mỹ nghệ.

Mẫu bàn ghế gỗ hương sang trọng

Gỗ hương còn có ưu điểm về mùi hương, khi bạn đứng gần các loại gỗ hương sẽ thấy có một mùi thơm nhẹ dịu tỏa ra nên rất dễ nhận biết.

Những gia chủ sở hữu nội thất gỗ hương sẽ đem lại vẻ đẹp sang trọng, hiện đại và đẳng cấp. Gỗ hương cũng có đặc tính không bị ăn mòn, không mối mọt, không cong vênh, dùng càng lâu càng sáng bóng. Gỗ hương có thể dễ tạo nhiều kiểu dáng nội thất khác nhau nhờ thớ gỗ dẻo, khả năng bám ốc vít tốt, dễ tạo kiểu, uốn nắn trong quá trình tạo hình. Đặc biệt chúng rất cứng, nặng và chắc.

Gỗ hương có rất nhiều loại như gỗ hương xám, hương vân, hương đá, hương đỏ,… với xuất xứ từ nhiều vùng đất khác nhau, khiến cho tên gọi và phân loại gỗ hương cực kỳ đa dạng.

So sánh gỗ mun đuôi công và gỗ hương về độ bền

Gỗ hương và gỗ mun đuôi công là 2 dòng gỗ quý có giá trị kinh tế cao. Nếu xét về dòng gỗ mun nói chung, thì độ bền của gỗ mun cũng có thể một 9 một 10 với gỗ hương. Tuy nhiên, nếu so sánh độ bền giữa gỗ mun đuôi công và gỗ hương thì gỗ hương nắm nhiều ưu thế hơn. Sản phẩm được làm từ gỗ mun đuôi công phải đối diện với tình trạng cong vênh nứt nẻ nếu không được xử lý đúng quy trình. Ngoài ra, thớ gỗ của mun đuôi công cũng không đậm đặc, dày và chắc chắn như gỗ hương nên những sản phẩm làm từ gỗ mun đuôi công không bền bằng gỗ hương.

Ngoài ra, gỗ mun đuôi công còn có nhược điểm nữa là dễ bị xì mủ đen mốc, hầu hết các sản phẩm lục bình mun đuôi công sẽ bị xì mủ đen mốc do gỗ dày có nhiều nhựa bên trong, các sản phẩm mỏng, phơi lâu thì khả năng nứt và xì mủ sẽ giảm xuống, thời gian sử dụng sẽ lâu hơn. Vì vậy không nên sử dụng loại gỗ này cho các sản phẩm có độ dày cao.

So sánh giá thành của gỗ mun đuôi công và gỗ hương

Gỗ mun đuôi công  được tính theo m2 bởi các sản phẩm từ mun đuôi công không nên sử dụng cho sản phẩm dày. Chúng sẽ bị mốc. Nên thường họ mua theo m2 và tính tiền theo khổ như:

  • Khổ 900/1050 x 120 x 18 có giá 1,660,000 đồng/m2
  • Khổ 750 x 120 x 18 có giá 1,540,000 đồng/m2
  • Khổ 600 x 120 x 18 có giá 1,300,000 đồng/m2
  • Khổ 900/1050 x 90 x 15 có giá 1,540,000 đồng/m2
  • Khổ 750 x 90 x 15 có giá 1,420,000 đồng/m2
  • Khổ 600 x 90 x 15 có giá 1,320,000 đồng/m2

Giá gỗ hương tùy thuộc vào xuất xứ, loại gỗ hương và trọng lượng được tính theo mét khối.

  • Giá gỗ hương Việt, gỗ hương ta: giá 40.000.000 vnđ – 45.000.000 vnđ/m3.
  • Giá gỗ hương Lào, hương campuchia: giá 40.000.000 vnđ – 45.000.000 vnđ/m3.
  • Giá gỗ hương vân Nam Phi: giá 28.000.000 vnđ – 30.000.000 vnđ/m3.
  • Giá gỗ hương huyết: giá từ 25.000.000 vnđ – 30.000.000 vnđ/m3.

Giá của gỗ hương và gỗ mun đuôi công chỉ mang tính chất tham khảo. Nhìn chung về xét về khối lượng gỗ thì gỗ hương có giá cao hơn gỗ mun đuôi công.

Những so sánh gỗ mun đuôi công và gỗ hương ở trên hi vọng sẽ mang lại cho quý vị nhiều thông tin bổ ích. Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo, vậy nên nếu còn băn khoăn lựa chọn gỗ, hãy liên hệ với NaDu Design để được tư vấn qua hotline: 0981833655

Bên cạnh các dòng gỗ quý từ Đông Nam Á, NaDu gợi ý quý vị tìm hiểu thêm về dòng gỗ óc chó Bắc Mỹ thượng hạng, mang lại vẻ đẹp sang trọng và ấn tượng được nhiều gia chủ sử dụng trong thiết kế nội thất biệt thự, nhà phố,…

Tìm hiểu thêm: