So sánh gỗ hương và gỗ trắc trong lĩnh vực nội thất

Tác giả:

Gỗ hương và gỗ trắc là 2 loại gỗ quý được yêu thích trong thị trường nội thất hiện nay. Chúng có ưu điểm vượt trội về độ bền, vẻ thẩm mỹ và kháng mối mọt rất tốt. Để hiểu hơn về chúng, hãy cùng NaDu tìm hiểu so sánh gỗ hương và gỗ trắc trong bài viết này nhé.

Về nhóm gỗ của gỗ hương và gỗ trắc

Gỗ trắc còn có tên gọi khác là gỗ cẩm lai, là một giống gỗ quý hiếm nhất nhì trong tại nước ta với giá trị kinh tế cực cao. Cây gỗ Trắc thuộc nhóm I trong nhóm gỗ quý của Việt Nam.

Gỗ hương cũng thuốc nhóm 1 những cây gỗ quý hiếm của Việt Nam với đặc điểm ưu việt: Gỗ chắc, bền với môi trường tự nhiên, không bị mối mọt, mục, thớ gỗ đẹp, vân mịn và thường có mùi hương thơm đặc trưng của từng loại, giá trị kinh tế cao.

So sánh gỗ trắc gỗ hương về mức độ phổ biến

Gỗ hương là loại gỗ rất quý hiếm ở Việt Nam, sinh trưởng tốt trong môi trường có khí hậu nóng ẩm như ở Đông Nam Á. Chúng được đánh giá là dòng gỗ quý hiếm không chỉ là ở Việt Nam mà còn cả trên thế giới. Trong nội thất, gỗ hương rất phổ biến và nhiều người tin dùng bởi độ bền lý tưởng và thân thiện với sức khỏe của con người.

Gỗ trắc cũng trong top những loại gỗ quý hiếm ở Việt Nam. Gỗ trắc còn có tên gọi khác là gỗ cẩm lai Nam Bộ. Nó có nguồn từ các nước Đông Nam Á nên ưa sống ở khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm. Trong nội thất, gỗ trắc cũng được yêu thích không kém gì gỗ hương bởi chúng có gam màu dễ chịu và mang lại cho không gian vẻ đẹp sang trọng, ấn tượng.

So sánh gỗ hương và gỗ trắc về đặc điểm nhận dạng

Ngoài đặc điểm chung như tuổi thọ cao, giá trị thẩm mỹ tốt thì chúng cũng có những đặc tính khác nhau.

  • Về đặc điểm nhận dạng

Gỗ trắc có vân gỗ chìm đẹp mắt, uốn lượn. Gỗ trắc có tinh dầu nên qua quá trình chế tác bề mặt gỗ càng thêm bóng và tăng tính thẩm mỹ. Gỗ trắc có tông màu chủ đạo là nâu đỏ, nên sản phẩm mang lại rất tinh tế và ứng dụng nhiều vào không gian hiện đại, tân cổ điển. Màu sắc cũng là nét đặc trưng giúp gỗ trắc trở nên đặc biệt và không bị nhầm lẫn với những loại gỗ phổ biến khác. Thớ gỗ trắc mềm mại, dẻo dai, kết cấu gỗ cứng, cầm chắc tay nhưng lại không gây khó khăn trong quá trình tạo hình.

Gỗ hương có màu vàng nâu hoặc vàng hồng, đỏ, phần nhựa gỗ có màu đỏ. Vân gỗ dày ấn tượng tạo chiều sâu cho gỗ. Các sản phẩm từ gỗ hương trở nên đẹp mắt và nhiều sức sống. Gỗ hương rất nặng và chắc, Thớ gỗ còn mềm mịn, dẻo dai và cầm rất chắc tay, khả năng bám ốc vít rất cao, dễ dàng chế tác ra nhiều sản phẩm đẹp mắt. Độ bền của gỗ hương đạt đến lý tưởng, dòng gỗ cao cấp nhất có thể sử dụng lên đến hàng trăm năm.

  • Về mùi hương

Mùi gỗ trắc chua nhẹ, không bị hăng hay hắc, không gây dị ứng và không có hại với sức khỏe của con người. Chính vì vậy mà gỗ trắc cũng trở nên được yêu thích hơn trên thị trường.

Trong khi đó, gỗ hương có mùi thơm trầm ấm, nhẹ nhàng dễ chịu, tạo cảm giác thoải mái. Tuy nhiên, qua thời gian sử dụng thì gỗ sẽ dần bị mất mùi.

  • Về sự đa dạng

Gỗ hương gỗ nhiều loại như: giáng hương, đinh hương, hương ta, hương đỏ, hương đá, hương vân, hương huyết, hương nghệ, hương chua, hương thối, hương xám, hương thông.

Gỗ Trắc còn chia ra nhiều loại nhỏ như: Trắc đỏ, trắc vàng, trắc đen

So sánh gỗ hương và gỗ trắc về ứng dụng

Gỗ trắc có đặc điểm nổi vật về vân gỗ uốn lượn chìm nổi như những đám mây vô cùng sắc nét và ấn tượng. Gỗ trắc còn chứa tinh dầu nên tạo được độ bóng tự nhiên giúp các sản phẩm trở nên thẩm mỹ, dùng các lâu càng đẹp, càng bóng. Màu gỗ trắc đặc trưng phù hợp với đa dạng phong cách khác nhau. Ngoài ra, sự an toàn trong sử dụng và thân thiện với môi trường còn giúp gỗ trắc được nhiều người yêu thích sử dụng cho các thiết bị nội thất. Các sản phẩm nội thất hay bất cứ sản phẩm nào được sử dụng chất liệu là gỗ trắc đều vô cùng an toàn và không có bất kỳ nguy hiểm nào với người sử dụng.

Sản phẩm thủ công mỹ nghệ được làm từ gỗ trắc

Một số sản phẩm được yêu thích từ gỗ trắc như: bàn ghế, giường tủ cao cấp, tạc tượng khắc tranh, tạc tượng, điêu khắc tranh trang trí ở đình chùa, miếu mạo,…

Gỗ hương cũng được ứng dụng rộng rãi trong nội thất để làm các sản phẩm như: bàn ghế sofa gỗ, tạc tượng, đồ thủ công mỹ nghệ cao cấp. Các dòng sản phẩm làm từ gỗ hương khác đắt đỏ bởi giá trị về thẩm mỹ và độ bền của sản phẩm từ gỗ hương mang lại không hề nhỏ. Gỗ Hương còn được dùng trong công nghệ nhuộm màu tuy nhiên không phổ biến. Màu sắc của gỗ hương khá đa dạng bởi chúng có nhiều loại gỗ hương nên dễ dàng ứng dụng vào mọi không gian khác nhau.

Sản phẩm nội thất gỗ hương

So sánh gỗ trắc và gỗ hương về độ bền

Về gỗ trắc: có thể khẳng định các sản phẩm làm từ gỗ này có giá rất cao nhưng lại cực kỳ được ưa chuộng nhờ phẩm chất tuyệt vời của giống gỗ này. Dễ nhận thấy rằng, khó có loại gỗ nào vượt qua được độ bền của gỗ trắc. Khả năng chống mối mọt tốt, thích nghi được điều kiện môi trường khắc nghiệt, chống nước chịu nóng tốt là điều không phải giống gỗ nào cũng có.  Đi cùng với đó là giá trị thẩm mỹ luôn được đánh giá cao. Với các sản phẩm được làm từ gỗ trắc như: bàn ghế, giường, tủ thường có “tuổi đời” cao, tồn tại hàng trăm năm.

Tương tự gỗ trắc, gỗ hương cũng có độ bền lý tưởng. Gỗ hương được đảm bảo với sự dãn nở gần như bằng không, màu sắc của gỗ không bị biến đổi theo thời gian. Bạn có thể dùng đồ gỗ hương sau  20 năm màu sắc của gỗ vẫn sáng bóng như mới. Độ bền của gỗ 50 thậm chí đến cả trăm năm nêu được sử dụng trong môi trường tốt.

Độ bền của 2 loại gỗ này ngang nhau.

So sánh giá thành gỗ trắc và gỗ hương

Giá của gỗ trắc thường có tỉ lệ thuận với độ lớn và tuổi tác của cây, chúng càng to càng nhiều tuổi thì giá của chúng lại càng cao nhưng giá trung bình của từng loại trên thị trường hiện có giá như sau:

  • Gỗ trắc đỏ có giá 600.000 – 800.000đ/kg
  • Gỗ trắc đen có giá từ 100.000 – 200.000đ/Kg

Tham khảo bảng giá gỗ hương:

  • Giá gỗ hương Việt, gỗ hương ta: giá 40.000.000 vnđ – 45.000.000 vnđ/m3.
  • Giá gỗ hương Lào, hương campuchia: giá 40.000.000 vnđ – 45.000.000 vnđ/m3.
  • Giá gỗ hương vân Nam Phi: giá 28.000.000 vnđ – 30.000.000 vnđ/m3.
  • Giá gỗ hương huyết: giá từ 25.000.000 vnđ – 30.000.000 vnđ/m3.
  • Giá gỗ hương Nam Mỹ: giá từ 20.000.000 vnđ – 25.000.000 vnđ/m3.
  • Giá gỗ hương đá: giá từ 26.000.000 vnđ – 32.000.000 vnđ/m3

Trên đây là bài viết so sánh gỗ trắc và gỗ hương. Hi vọng quý vị sẽ có được nhiều thông tin bổ ích. Bên cạnh dòng gỗ hương và gỗ trắc, NaDu gợi ý bạn có thể sử dụng nội thất gỗ óc chó Bắc Mỹ mang lại vẻ đẹp độc đáo và hoàn toàn khác biệt.

Liên hệ với chúng tôi để được tư vấn qua hotline: 0981 833 655

Xem thêm: